E · Training Architecture
Recurrent / State Space · truyền thông tin bằng trạng thái cập nhật
Họ mô hình tuần tự và không gian trạng thái (SSM / Mamba) nén toàn bộ lịch sử vào một trạng thái kích thước cố định thay vì lưu KV cache tăng theo độ dài chuỗi.
1Định nghĩa
Mô hình không gian trạng thái (State Space Models — SSM, tiêu biểu là Mamba) và mạng hồi quy tuyến tính thay thế cơ chế Attention bằng cách duy trì một bộ nhớ trạng thái ẩn (recurrent state) có kích thước cố định. Khi đọc qua từng token mới, mô hình dùng cổng chọn lọc phụ thuộc đầu vào để quyết định giữ lại thông tin nào và ghi đè thông tin nào vào trạng thái này.
Ưu thế kỹ thuật lớn nhất khi phục vụ suy luận là ở pha decode: mỗi bước chỉ cần cập nhật trạng thái cố định đó với chi phí tính toán và bộ nhớ O(1) cho mỗi token mới, không cần lưu và đọc lại KV cache phình to theo độ dài văn bản. Đổi lại, vì toàn bộ quá khứ bị nén vào một trạng thái hữu hạn, mô hình khó tra cứu nguyên văn một chi tiết nhỏ ở xa bằng Attention đầy đủ.
Ví dụ đời thường: Mô hình State Space (như Mamba) giống như cách một thư ký ghi biên bản cuộc họp chỉ trên đúng một tấm bảng trắng cố định trước mặt. Thay vì giữ lại toàn bộ băng ghi âm từng câu chữ từ đầu buổi họp (như KV cache của Attention), mỗi khi có ý mới quan trọng, thư ký xóa bớt chi tiết phụ đã cũ và cập nhật tóm tắt mới lên bảng, nhờ vậy cuộc họp kéo dài mấy tiếng thì tấm bảng vẫn gọn nhẹ như lúc đầu.
2Luồng
- Biểu diễn token đầu vào
Embedding tạo vector cho bước mới.
- Cập nhật trạng thái
Kết hợp state trước và input hiện tại theo quy tắc học được.
- Đọc biểu diễn từ trạng thái
Biểu diễn đi qua các khối còn lại để tạo logits.
- Học qua toàn chuỗi
Gradient phải đi qua các phép cập nhật trạng thái; training dùng implementation riêng.
Mã Mermaid
flowchart TD
step1["Biểu diễn token đầu vào"]
step2["Cập nhật trạng thái"]
step3["Đọc biểu diễn từ trạng thái"]
step4["Học qua toàn chuỗi"]
step1 --> step2
step2 --> step3
step3 --> step4 Các mũi tên biểu diễn quan hệ dữ liệu hoặc quyết định thiết kế. Chọn từng nút để đọc bài liên quan; mở sơ đồ Markdown / Mermaid bên dưới để sao chép.
3Giải pháp
Triển khai decode cần lưu đúng state và reset hoặc tách state khi chuyển request/tài liệu. Không tái sử dụng allocator cache key/value của attention nếu layout và semantics không tương thích.
Trong training có thể dùng scan và kernel fusion để khai thác song song. Tốc độ thực phụ thuộc shape, hardware, kernel và nhiệm vụ; lịch sử nén không tự đảm bảo chất lượng truy hồi chi tiết ở context dài.
4Profiling
- State continuity
So chạy nguyên chuỗi với chạy chia đoạn rồi chuyển state; kết quả phải khớp theo tolerance phù hợp. Kiểm tra reset để không lẫn request.
- Chi phí và khả năng giữ thông tin
Đo state bytes, thời gian mỗi bước, peak memory training; thêm bài truy hồi thông tin ở nhiều khoảng cách, không chỉ throughput.
Mẹo đo lường: ghim số liệu trên workload thật, ghi cả p50/p95/p99 thay vì chỉ trung bình, và luôn ghi lại điều kiện chạy (batch, cache, đồng thời, phần cứng) trước và sau khi tối ưu. Số đo thiếu điều kiện chạy thì không so sánh được.
5Ví dụ
Mamba
Bài báo Mamba minh họa sequence modeling bằng selective state spaces. Đây là ví dụ về lựa chọn kiến trúc khác attention toàn chuỗi, không phải một flag trong model Atlas.
Một luồng văn bản dài
Nếu chia input thành hai đoạn, state cuối đoạn đầu phải là input state của đoạn sau. Khởi tạo lại state giữa chừng làm model mất phần lịch sử đã giữ.
6Thuật ngữ
- Recurrent state
- Trạng thái hồi quy: thông tin được giữ lại giữa các bước và cập nhật khi input mới đến.
- State Space Model
- Mô hình không gian trạng thái: hệ biến đổi trạng thái bên trong để tạo đầu ra; thường viết SSM.
Glossary (10)
- Vector
- Danh sách các số biểu diễn một token hoặc đặc trưng.
- Cache
- Bộ nhớ giữ kết quả có thể dùng lại; trong attention thường giữ key/value vectors.
- Logits
- Điểm số chưa chuẩn hóa cho các token ứng viên trước khi chọn token.
- Kernel
- Hàm tính toán chạy trên thiết bị; thường xử lý nhiều phần tử song song.
- Throughput
- Lượng công việc được xử lý trong một đơn vị thời gian.
- Forward pass
- Tính kết quả model từ đầu vào theo weights hiện tại.
- Backward pass
- Tính gradients ngược qua các phụ thuộc của forward graph.
- Batch
- Nhóm công việc hoặc mẫu được xử lý trong một lượt tính.
- Context
- Chuỗi token trước vị trí hiện tại mà model được phép sử dụng.
- Tensor shape
- Kích thước các chiều của tensor; ảnh hưởng layout, kernel và memory.