E · Training Architecture
Engram · conditional memory và lookup tables
Cơ chế bộ nhớ có điều kiện (Engram) tách các bảng tra cứu cụm từ tĩnh (n-gram lookup tables) khỏi mạng tính toán để tăng dung lượng tri thức mà không tốn thêm FLOPs.
1Định nghĩa
Conditional Memory (tiêu biểu là cơ chế Engram) mở rộng dung lượng tri thức của mô hình bằng các bảng tra cứu tham số lớn (lookup tables) được kích hoạt theo ngữ cảnh cục bộ, bổ sung cho hướng mở rộng tính toán của Mixture of Experts (MoE). Nếu MoE dùng router để chọn ma trận nào sẽ nhân, thì Engram dùng chuỗi cụm từ liền kề (token n-grams) qua hàm băm (hash) để tra cứu trực tiếp vector nhớ từ bảng rồi ghép vào luồng ẩn của lớp.
Đặc tính kỹ thuật quan trọng nhất của Engram là chỉ số ô nhớ cần tra chỉ phụ thuộc vào mã token đầu vào từ tokenizer chứ không phụ thuộc vào vector ẩn của lớp trước. Nhờ biết trước địa chỉ cần đọc ngay từ đầu lượt chạy, runtime có thể đặt các bảng nhớ khổng lồ này trên RAM của host CPU và tải trước (prefetch) bất đồng bộ qua PCIe vào GPU mà không làm nghẽn bước tính toán.
Ví dụ đời thường: Cơ chế bộ nhớ Engram giống như cuốn từ điển thuật ngữ đặt ngay cạnh bàn làm việc của người biên tập: khi gặp một cụm từ cố định hay tên riêng quen thuộc (token n-gram), thay vì phải ngồi suy luận phức tạp từ đầu, người biên tập chỉ cần tra đúng mục từ đó trong cuốn từ điển để lấy ngay nghĩa chuẩn ghép vào bài viết.
2Luồng
- Tạo n-gram keys
Dùng tokenizer, document boundaries và hash đúng config.
- Lookup / prefetch
Lấy vector table từ memory được bố trí.
- Fuse với hidden
Áp gate/projection/normalization được học.
Mã Mermaid
flowchart TD
step1["Tạo n-gram keys"]
step2["Lookup / prefetch"]
step3["Fuse với hidden"]
step1 --> step2
step2 --> step3 Luồng mô tả cơ chế hoặc quy trình kiểm tra. Các ví dụ số là giả định giáo dục; demo Atlas không chạy kiến trúc production này.
3Giải pháp
Theo dõi total table parameters, accelerator residency và lookup traffic riêng active compute. Bảng rất lớn không có nghĩa mỗi token đọc cả bảng.
Engram có paper tháng 01/2026; V4.1 công khai triển khai tables. Không gán Engram vào V4 chỉ vì hai paper cùng nhóm tác giả.
Prefix cache cần phiên bản tokenizer/table/weights. Nội dung retrieved không được tự xem là factual database chính xác; model có thể dùng table sai hoặc collision.
4Profiling
- Memory & lookup
Đo table storage, resident fraction, bandwidth, cache hit và p95 lookup latency.
- Ablation quality
Kiểm tra factual/local pattern tasks và tokenizer/document-boundary changes.
Mẹo đo lường: ghim số liệu trên workload thật, ghi cả p50/p95/p99 thay vì chỉ trung bình, và luôn ghi lại điều kiện chạy (batch, cache, đồng thời, phần cứng) trước và sau khi tối ưu. Số đo thiếu điều kiện chạy thì không so sánh được.
5Ví dụ
Prefetch minh họa
Khi các token prefix đã biết, khóa cho n-gram trong prefix cũng biết, nên có thể chuẩn bị lookup. Token chưa sinh không có khóa chắc chắn trước prediction.
Bảng ≠ cache request
Hai người dùng cùng token n-gram có thể truy cập cùng learned table. KV của mỗi người chứa hidden ngữ cảnh khác nhau nên không chia sẻ tùy ý.
6Thuật ngữ
- N-gram lookup
- Lấy embedding dựa trên nhóm token liền kề và hàm hash.
- Conditional memory
- Truy cập một phần learned tables thay vì kích hoạt một mạng expert.
Glossary (7)
- Vector
- Danh sách các số biểu diễn một token hoặc đặc trưng.
- Model weights
- Các tham số số học được học và lưu trong checkpoint.
- Tokenizer
- Bộ chuyển đổi văn bản và chuỗi mã token theo bảng từ vựng.
- Prefix
- Phần đầu của một chuỗi token; cache reuse cần phần đầu tương thích.
- Cache
- Bộ nhớ giữ kết quả có thể dùng lại; trong attention thường giữ key/value vectors.
- Latency
- Thời gian chờ để nhận một kết quả hoặc một bước kết quả.
- Host
- Phần chương trình điều khiển thiết bị, thường chạy trên bộ xử lý trung tâm.